HIỆU QUẢ CỦA SINH THIẾT CÓ HỖ TRỢ HÚT CHÂN KHÔNG DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM TRONG CHẨN ĐOÁN MỘT SỐ U TUYẾN VÚ

Lê Nguyệt Minh1,, Nguyễn Thị Xoan1, Quản thị Bính Thìn1, Nguyễn Xuân Hiền1, Trần Hải Bình2, Vũ Hữu Khiêm2
1 Trung tâm chẩn đoán hình ảnh và điện quang can thiệp – Bệnh viện đa khoa Tâm Anh Hà Nội
2 Khoa ung bướu - Bệnh viện đa khoa Tâm Anh Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Sinh thiết vú có hỗ trợ hút chân không ngày càng được sử dụng rộng rãi để chẩn đoán sớm ung thư vú và chẩn đoán chính xác các tổn thương khác của vú.


Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của phương pháp sinh thiết hút chân không dưới hướng dẫn siêu âm trong chẩn đoán một số bệnh tuyến vú.


Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 108 phụ nữ (tuổi trung bình 41,6) được sinh thiết có hỗ trợ hút chân không 188 tổn thương vú phân loại BIRADS 3 trở lên tại bệnh viện đa khoa Tâm Anh Hà Nội từ tháng 2 năm 2022 đến tháng 3 năm 2023. Kết quả: 188 tổn thương, kích thước lớn nhất trung bình là 12,6mm, có 52,6% tổn thương được phân loại BIRADS 3, còn lại là phân loại từ BIRADS 4 trở lên, có 20,7% tổn thương được đặt marker sau khi lấy hết tổn thương. Kết quả mô bệnh học cho thấy có 8 tổn thương là ung thư biểu mô phù hợp 100% với kết quả phẫu thuật sau đó, còn lại là u xơ tuyến vú lành tính và biến đổi xơ nang lành tính. Thời gian cắt mỗi u trung bình là 9,7 phút, lượng thuốc gây tê trung bình là 1,8ml cho mỗi tổn thương. Sau sinh thiết hút toàn bộ tổn thương, chiều rộng máu tụ trung bình là 14,1mm và chiều dày trung bình là 4,6mm. Điểm đau sau thủ thuật trung bình là 1,2, không chế tốt bằng thuốc giảm đau NSAIDs thông thường, không có trường hợp nào cần can thiệp thêm.


Kết luận: Sinh thiết hút chân không u tuyến vú là phương pháp an toàn, đơn giản và hiệu quả chẩn đoán mô bệnh học chính xác 100% các tổn thương ở vú.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. 704-viet-nam-fact-sheets.pdf., accessed: 23/09/2021.
2. Pham D.X., Ho T.-Q.H., Bui T.D. và cộng sự. (2021). Trends in breast cancer incidence in Ho Chi Minh City 1996– 2015: A registry-based study. PLoS One, 16(2), e0246800.
3. DeSantis C.E., Ma J., Gaudet M.M. và cộng sự. (2019). Breast cancer statistics, 2019. CA: A Cancer Journal for Clinicians, 69(6), 438–451.
4. Kang S.Y., Kim Y.S., Kim Z. và cộng sự. (2020). Breast Cancer Statistics in Korea in 2017: Data from a Breast Cancer Registry. J Breast Cancer, 23(2), 115–128.
5. Stanbury J.F., Baade P.D., Yu Y. và cộng sự. (2016). Cancer survival in New South Wales, Australia: socioeconomic disparities remain despite overall improvements. BMC Cancer, 16, 48.
6. Nicosia L., Bozzini A., Addante F. và cộng sự. (2021). Wireless ultrasound-guided vacuum-assisted breast biopsy: Experience in clinical practice at European Institute of Oncology. Breast J, 27(6), 514–520.
7. Nicosia L., di Giulio G., Bozzini A.C. và cộng sự. (2021). Complete Removal of the Lesion as a Guidance in the Management of Patients with Breast Ductal Carcinoma In Situ. Cancers (Basel), 13(4), 868.
8. Nguyễn Phương Anh, Lê Nguyệt Minh, Nguyễn Xuân Hiền và cộng sự. (2019). Đánh giá hiệu qua ̉bước đầu trong loại bỏ các tổn thương vú lành tính bằng sinh thiết vú có hô ̃trợ hút chân không tại Trung tâm điện quang Bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Điện quang VIệt Nam, 32, 17–23.
9. Nguyễn Thị Ngọc Minh (2020). Bước đầu đánh giá giá trị của kỹ thuật sinh thiết hút chân không trong chẩn đoán các tổn thương vi vôi hóa ở vú. Hội Điện Quang và Y Học Hạt Nhân, 29.
10. Nguyễn Tiến Phú, Ngô Văn Đoan, và Hoàng Minh Lợi (2020). Bước đầu áp dụng kỹ thuật sinh thiết tuyến vú bằng kim có hút chân không hỗ trợ dưới định vị stereotactic. .
11. Huỳnh Quang Khánh (2021). Kết quả ban đầu sinh thiết vú hút chân không dưới hướng dẫn siêu âm có kết hợp định vị kim cho tổn thương vi vôi hóa. Điện quang & Y học hạt nhân Việt Nam, 44, 83.
12. Domeyer P.J., Sergentanis T.N., Zagouri F. và cộng sự. (2010). Health-related Quality of Life in Vacuum-Assisted Breast Biopsy: short-term effects, long-term effects and predictors. Health Qual Life Outcomes, 8(1), 11.
13. Fang M., Liu G., Luo G. và cộng sự. (2019). Feasibility and safety of image-guided vacuum-assisted breast biopsy: A PRISMA-compliant systematic review and meta-analysis of 20 000 population from 36 longitudinal studies. Int Wound J, 16(6), 1506–1512.
14. Lee S.H., Kim E.-K., Kim M.J. và cộng sự. (2014). Vacuum-assisted breast biopsy under ultrasonographic guidance: analysis of a 10-year experience. Ultrasonography, 33(4), 259–266.
15. Giáp V.Đ., Tiến N.K., Hoài T.T. và cộng sự. (2021). Đánh giá kết quả ứng dụng kỹ thuật sinh thiết vú có hỗ trợ hút chân không dưới hướng dẫn siêu âm trong chẩn đoán và điều trị tổn thương vú. VMJ, 498(1).
16. Chi N.T.B., Hạnh T.T.N., Linh N.V.M. và cộng sự. (2020). Hiệu quả của phương pháp sinh thiết vú dưới hướng dẫn siêu âm với hỗ trợ hút chân không trong xử trí tổn thương vú tại Bệnh viện Hùng Vương. 1, 18(3), 49–53.