KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NÚT MẠCH HÓA DẦU SIÊU CHỌN LỌC UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: đánh giá hiệu quả can thiệp, tính an toàn và tái phát tại chỗ phương pháp nút mạch hóa dầu siêu chọn lọc (ultraselective convention transarterial chemoembolization – ultraselective cTACE) trong điều trị ung thư biểu mô tế bào gan (UTBMTBG).
Đối tượng và phương pháp: hồi cứu các bệnh nhân UTBMTBG giai đoạn A-B theo Barcelona Clinic Liver Cancer (BCLC) được điều trị bằng phương pháp nút mạch hóa dầu siêu chọn lọc tại Trung tâm điện quang bệnh viện Bạch Mai từ tháng 01/2022 đến tháng 12/2023. Kỹ thuật cTACE được thực hiện với mức độ tiếp cận siêu chọn lọc, bơm hỗn dịch lipiodol và hóa chất chậm cho đến khi hiện hình tĩnh mạch cửa quanh u. Bệnh nhân được đánh giá mức độ hiện hình tĩnh mạch cửa trong can thiệp, theo dõi hội chứng sau nút mạch và các biến chứng nặng. Hiệu quả điều trị được đánh giá sau 1 tháng. Tỷ lệ tái phát tại chỗ được đánh giá ở các thời điểm 6 tháng và 12 tháng.
Kết quả: 35 khối u trên 30 bệnh nhân với độ tuổi trung bình là 58 ± 9,3 tuổi; đường kính trung bình khối u là 26,5 ± 8,4 mm. Kết quả can thiệp có 6 khối u có hiện hình tĩnh mạch cửa độ 0, 11 khối độ 1 và 18 khối độ 2. Không có biến chứng nặng, các bệnh nhân chỉ gặp hội chứng sau nút mạch mức độ nhẹ đến vừa. Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn theo Modified Response Evaluation Criteria in Solid Tumors (mRECIST) đạt 97,1% (34/35). Tỉ lệ tái phát khối u sau 6 và 12 tháng lần lượt là 11,8% (4/34) và 23,5% (8/34). Nhóm khối u đạt hiện hình tĩnh mạch cửa độ 2 có tỉ lệ tái phát thấp nhất (0% sau 6 tháng; 5,6% sau 12 tháng), thấp hơn có ý nghĩa so với nhóm độ 0 (60% sau 6 tháng; 80% sau 12 tháng, p<0,01) và không có ý nghĩa thống kê so với nhóm độ 1 (9,1% sau 6 tháng; 27,3% sau 12 tháng).
Kết luận: Phương pháp nút mạch hóa dầu siêu chọn lọc cho HCC giai đoạn sớm/trung gian đạt hiệu quả kiểm soát u tại chỗ và tính an toàn cao. Kỹ thuật này hiệu quả gần như một phương pháp điều trị triệt để cho HCC nhỏ ở những bệnh nhân không thể phẫu thuật hoặc RFA.
Từ khóa
ung thư biểu mô tế bào gan, cTACE, siêu chọn lọc, hiện hình tĩnh mạch cửa.
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Miyayama S. và Matsui O. (2017). Applying Superselective Conventional TACE. Endovascular Today, 16 (4), 52–56.
3. Nakao N., Miura K., Takahashi H. và cộng sự. (1986). Hepatocellular carcinoma: combined hepatic, arterial, and portal venous embolization. Radiology, 161 (2), 303–307.
4. Ahnfelt E., Degerstedt O., Lilienberg E. và cộng sự. (2019). Lipiodol-based emulsions used for transarterial chemoembolization and drug delivery: Effects of composition on stability and product quality. J Drug Deliv Sci Technol, 53, 101143.
5. Miyayama S., Matsui O., Yamashiro M. và cộng sự. (2007). Ultraselective transcatheter arterial chemoembolization with a 2-F tip microcatheter for small hepatocellular carcinomas: relationship between local tumor recurrence and visualization of the portal vein with iodized oil. J Vasc Interv Radiol JVIR, 18 (3), 365–376.
6. Yamada R., Sato M., Kawabata M. và cộng sự. (1983). Hepatic artery embolization in 120 patients with unresectable hepatoma. Radiology, 148 (2), 397–401.
7. Uchida H., Ohishi H., Matsuo N. và cộng sự. (1990). Transcatheter hepatic segmental arterial embolization using lipiodol mixed with an anticancer drug and Gelfoam particles for hepatocellular carcinoma. Cardiovasc Intervent Radiol, 13 (3), 140–145.
8. Ekelund L., Lin G., và Jeppsson B. (1984). Blood supply of experimental liver tumors after intraarterial embolization with gelfoam powder and absolute ethanol. Cardiovasc Intervent Radiol, 7(5), 234–239.
9. Higashihara H. và Okazaki M. (2002). Transcatheter arterial chemoembolization of hepatocellular carcinoma: a Japanese experience. Hepatogastroenterology, 49 (43), 72–78.
10. Hayashi M., Matsui O., Ueda K. và cộng sự. (1999). Correlation between the blood supply and grade of malignancy of hepatocellular nodules associated with liver cirrhosis: evaluation by CT during intraarterial injection of contrast medium. AJR Am J Roentgenol, 172 (4), 969–976.
11. Miyayama S., Mitsui T., Zen Y. và cộng sự. (2009). Histopathological findings after ultraselective transcatheter arterial chemoembolization for hepatocellular carcinoma. Hepatol Res Off J Jpn Soc Hepatol, 39 (4), 374–381.
12. Marcacuzco Quinto A., Nutu O.-A., San Román Manso R. và cộng sự. (2018). Complications of transarterial chemoembolization (TACE) in the treatment of liver tumors. Cirugia Espanola, 96 (9), 560–567.
13. Ngô Q.B., Nguyễn T.K., Đặng Đ.P. và cộng sự. (2022). Đánh giá kết quả bước đầu phương pháp nút mạch hóa chất siêu chọn lọc trong điều trị ung thư biểu mô tế bào gan tại bệnh viện K. Tạp Chí Học Việt Nam, 518 (2).