VAI TRÒ CỦA 18F-FDG PET/CT TRONG LẬP KẾ HOẠCH XẠ TRỊ Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ GIAI ĐOẠN III

PHẠM THÀNH LUÂN1, , Cao Văn Khánh2, Phạm Viết Hoạt2, Nguyễn Đức Công2, Nguyễn Thái Nguyên2, Vũ Văn Bắc2, Nguyễn Minh Tuấn2, Nguyễn Thị Thanh Thúy2
1 VIỆN UNG BƯỚU VÀ Y HỌC HẠT NHÂN, BV QUÂN Y 175
2 Bệnh viện Quân y 175

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá vai trò của 18F-FDG PET/CT trong việc thay đổi giai đoạn bệnh, thể tích xạ trị và các thông số liều cơ quan lành trong lập kế hoạch xạ trị cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn III.


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu đoàn hệ so sánh trong cùng bệnh nhân được thực hiện trên 101 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn III được xạ trị triệt để. Trên mỗi bệnh nhân, thể tích xạ trị được vẽ lần đầu dựa trên CT mô phỏng thường quy và vẽ lại khi tham khảo thêm hình ảnh 18F-FDG PET/CT. Hai kế hoạch xạ trị 3D-CRT tương ứng được lập với cùng liều điều trị và cùng tiêu chuẩn cơ quan lành. Các thay đổi về giai đoạn bệnh, thể tích lập kế hoạch PTV (planning target volume) bướu, hạch, PTV tổng và các thông số liều lên cơ quan lành được so sánh bằng các phép kiểm thống kê cặp.


Kết quả: Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 62,0 ± 8,9; nam giới chiếm 76,2%. PET/CT làm thay đổi giai đoạn bệnh ở 15/101 bệnh nhân (14,9%, không bao gồm các ca bệnh phát hiện tăng giai đoạn vượt quá khả năng xạ trị), trong đó tăng giai đoạn ở 13 ca (12,9%) và giảm giai đoạn ở 2 ca (2,0%). Thể tích PTV tổng thay đổi ở 38/101 bệnh nhân (38,0%), gồm tăng ở 22 ca (22,0%) và giảm ở 16 ca (16,0%); tuy nhiên thể tích PTV tổng trung bình có khác biệt không có ý nghĩa thống kê (276,6 cc so với 275,2 cc; p = 0,753). Thể tích PTV của bướu nguyên phát thay đổi ở 20/101 bệnh nhân (19,8%) và không có sự khác biệt có ý nghĩa về giá trị trung bình (p = 0,282). Thể tích PTV hạch thay đổi ở 28/101 bệnh nhân (27,7%); PET/CT phát hiện hạch di căn mới ở 21/101 bệnh nhân (20,8%), nhưng sự khác biệt trung bình của PTV hạch không có ý nghĩa thống kê (p = 0,675). Về liều cơ quan lành, không ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê đối với liều tối đa tủy sống (p = 0,871), V20 phổi (p = 0,966), liều trung bình thực quản (p = 0,087) và V50 tim (p = 0,412). Liều trung bình tim tăng nhẹ khi lập kế hoạch dựa trên PET/CT (8,50 Gy so với 8,68 Gy) (p = 0,036), trung bình thể tích thực quản nhận 60Gy cũng tăng nhẹ từ 5,31% lên 5,66% (p = 0,014).


Kết luận: 18F-FDG PET/CT làm thay đổi đánh giá giai đoạn và thể tích đích xạ trị ở một tỷ lệ đáng kể bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn III, đặc biệt trong đánh giá hạch vùng. Việc bổ sung PET/CT không làm thay đổi đáng kể hầu hết các thông số liều cơ quan lành, mặc dù ghi nhận sự tăng nhẹ liều trung bình tim; ý nghĩa lâm sàng của các thay đổi này cần được nghiên cứu thêm.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. IARC. GLOBOCAN 2022, ULR: https://gco.iarc.fr/today
2. Mohsen F. FDG-PET/CT in the Staging of Lung Cancer. Curr Radiopharm. 2020 Dec; 13(3): 195-203.
3. Hellwig D, Baum RP, Kirsch C. FDG-PET, PET/CT and conventional nuclear medicine procedures in the evaluation
of lung cancer: a systematic review. Nuklearmedizin. 2009;48(2):59-69, quiz N8-9.
4. International Atomic Energy Agency (IAEA). The role of PET/CT in radiation treatment planning for cancer patient
treatment. IAEA-TECDOC-1603. Vienna: International Atomic Energy Agency; 2008. Available from: https://wwwpub.
iaea.org/MTCD/Publications/PDF/te_1603_web.pdf
5. Van Der Wel A, Smith A, Turner D. The impact of PET/CT on target volume delineation in radiotherapy for lung
cancer. Radiother Oncol. 2005; 74(1): 21-30.
6. Faria SL, Ménard S, Devic S et al. Impact of FDG-PET/CT on radiotherapy volume delineation in non-small-cell lung
cancer and correlation of imaging stage with pathologic findings. Int J Radiat Oncol Biol Phys. 2008;70(4):1035-1038.
7. Bradley JD, Le Q, D'Amico T. Role of PET/CT in radiation treatment planning for lung cancer. J Clin Oncol. 2004;
22(4): 639-645.
8. Bradley JD, Hu C, Komaki RR et al. Long-Term Results of NRG Oncology RTOG 0617: Standard- Versus High-
Dose Chemoradiotherapy With or Without Cetuximab for Unresectable Stage III Non-Small-Cell Lung Cancer. J
Clin Oncol. 2020 Mar 1;38(7):706-714.
9. Nestle U, De Ruysscher D, Ricardi U et al. ESTRO ACROP guidelines for target volume definition in the treatment
of locally advanced non-small cell lung cancer. Radiother Oncol. 2018 Apr;127(1):1-5.
10. Trịnh Lê Huy, Nguyễn Văn Long, Nguyễn Công Hoàng. Vai trò của PET/CT trong chẩn đoán giai đoạn và lập kế
hoạch xạ trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn III tại Bệnh viện K. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;537(1B).
11. Nestle U, Schimek-Jasch T, Kremp S et al. Imaging-based target volume reduction in chemoradiotherapy for
locally advanced non-small-cell lung cancer (PET-Plan): a multicentre, open-label, randomised, controlled trial.
Lancet Oncol. 2020 Apr;21(4):581-592.