Kết quả sinh thiết xuyên thành ngực dưới hướng dẫn CLVT trong chẩn đoán u trung thất trước
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá giá trị chẩn đoán và tính an toàn của sinh thiết xuyên thành ngực dưới hướng dẫn cắt lớp vi tính (CLVT) trong chẩn đoán các u trung thất trước.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang , hồi cứu thu thập dữ liệu từ 21 lần sinh thiết của 20 bệnh nhân (có 01 bệnh nhân được sinh thiết 02 lần) có tổn thương trung thất trước được sinh thiết xuyên thành ngực dưới hướng dẫn CLVT tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 08/2023 đến tháng 02/2026. Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh CLVT, đặc điểm kỹ thuật sinh thiết, kết quả mô bệnh học và các biến chứng liên quan được thu thập và phân tích. Kết quả sinh thiết được đối chiếu với chẩn đoán cuối cùng dựa trên kết quả sau phẫu thuật hoặc theo dõi lâm sàng và hình ảnh học ít nhất 3 tháng.
Kết quả: Nghiên cứu trên 21 lần sinh thiết của 20 bệnh nhân, tuổi trung bình 54,15 ± 20,33 tuổi. Tổn thương chủ yếu nằm ở trung thất trước (85%), phần lớn có kích thước từ 5–10 cm (70%). Đường tiếp cận cạnh ức được sử dụng chủ yếu (90%) với chiều dài đường đi kim trung bình 3,1 cm. Tỷ lệ thành công kỹ thuật đạt 100%.
Tỷ lệ có chẩn đoán đạt 86%, trong đó 75% trường hợp có chẩn đoán đặc hiệu mô học. Độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị dự báo dương tính, giá trị dự báo âm tính và độ chính xác lần lượt là 90%, 100%, 100%, 33,3% và 86%. U tuyến ức là nhóm bệnh lý thường gặp nhất với độ nhạy chẩn đoán mô học đạt 86%.
Tỷ lệ biến chứng chung là 14%, bao gồm tràn khí màng phổi, tràn khí màng phổi, chảy máu trung thất và chảy máu nhu mô phổi. Tất cả các biến chứng đều ở mức độ nhẹ (độ A theo phân loại hiệp hội Điện quang Can thiệp) không cần can thiệp điều trị.
Kết luận: Sinh thiết xuyên thành ngực dưới hướng dẫn CLVT là phương pháp ít xâm lấn, an toàn và có giá trị chẩn đoán cao trong chẩn đoán u trung thất trước, đặc biệt có độ nhạy cao trong chẩn đoán u tuyến ức, góp phần giảm nhu cầu phẫu thuật chẩn đoán xâm lấn.
Từ khóa
u trung thất trước, sinh thiết xuyên thành ngực, cắt lớp vi tính, u tuyến ức
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
Outcome and Complications of 155 Procedures during a 10-Year Period’, Diagnostics, vol. 11, no. 5, p. 781, Apr.
2021, doi: 10.3390/diagnostics11050781.
2. A. M. Priola et al., ‘CT-guided percutaneous transthoracic biopsy in the diagnosis of mediastinal masses: evaluation
of 73 procedures’, Radiol. Med. (Torino), vol. 113, no. 1, pp. 3–15, Feb. 2008, doi: 10.1007/s11547-008-0233-1.
3. H. N. Lee, S. J. Yun, J. I. Kim, and C.-W. Ryu, ‘Diagnostic outcome and safety of CT-guided core needle biopsy for
mediastinal masses: a systematic review and meta-analysis’, Eur. Radio., vol. 30, no. 1, pp. 588–599, Jan. 2020,
doi: 10.1007/s00330-019-06377-4.
4. B. W. Carter, E. M. Marom, and F. C. Detterbeck, ‘Approaching the Patient with an Anterior Mediastinal Mass: A Guide
for Clinicians’, J. Thorac. Oncol., vol. 9, no. 9, pp. S102–S109, Sep. 2014, doi: 10.1097/JTO.0000000000000294.
5. M. Itani et al., ‘Thymoma and Myasthenia Gravis: An Examination of a Paraneoplastic Manifestation’, Cureus, Feb.
2023, doi: 10.7759/cureus.34828.
6. S. Juanpere, N. Cañete, P. Ortuño, S. Martínez, G. Sanchez, and L. Bernado, ‘A diagnostic approach to the
mediastinal masses’, Insights Imaging, vol. 4, no. 1, pp. 29–52, Feb. 2013, doi: 10.1007/s13244-012-0201-0.
7. P. J. Navin et al., ‘Safety and Efficacy of Percutaneous Image-Guided Mediastinal Mass Core-Needle Biopsy’, Mayo
Clin. Proc. Innov. Qual. Outcomes, vol. 5, no. 6, pp. 1100–1108, Dec. 2021, doi: 10.1016/j.mayocpiqo.2021.09.006.
8. H. Jalaeian, K. Richardson, K. Kozlowski, A. Patel, and S. Venkat, ‘Does needle gauge affect complication rates
of computed tomography-guided lung biopsy?’, J. Thorac. Dis., vol. 16, no. 7, pp. 4310–4318, Jul. 2024, doi:
10.21037/jtd-24-240.
9. S. Gupta et al., ‘Imaging-guided Percutaneous Biopsy of Mediastinal Lesions: Different Approaches and Anatomic
Considerations’, RadioGraphics, vol. 25, no. 3, pp. 763–786, May 2005, doi: 10.1148/rg.253045030.
10. F. Laurent et al., ‘Mediastinal masses: diagnostic approach’, Eur. Radiol., vol. 8, no. 7, pp. 1148–1159, Sep. 1998,
doi: 10.1007/s003300050525.
11. I. K. Skretting, E. A. Ruud, and H. Ashraf, ‘Diagnostic yield, complications, pathology and anatomical features in
CT-guided percutaneous needle biopsy of mediastinal tumours’, PLOS ONE, vol. 17, no. 11, p. e0277200, Nov.
2022, doi: 10.1371/journal.pone.0277200.
12. M. Petranovic et al., ‘Diagnostic Yield of CT-Guided Percutaneous Transthoracic Needle Biopsy for Diagnosis
of Anterior Mediastinal Masses’, Am. J. Roentgenol., vol. 205, no. 4, pp. 774–779, Oct. 2015, doi: 10.2214/AJR.15.14442.