GIÁ TRỊ CỦA CỘNG HƯỞNG TỪ TRONG CHẨN ĐOÁN RÒ HẬU MÔN TÁI PHÁT

Ngô Ngọc Minh1, , Hoàng Nguyên Tài2, TS. LÊ VĂN KHẢNG2,3,4, PGS. TS. Vũ Đăng Lưu2,3,4
1 Học viện tại Bệnh viện Bạch Mai
2 Bệnh viện Bạch Mai
3 Hội Điện quang và Y học hạt nhân Việt Nam
4 Trường Đại học Y Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Tóm tắt


Mục tiêu:


Đánh giá giá trị của cộng hưởng từ (CHT) trong chẩn đoán rò hậu môn tái phát thông qua khả năng xác định đường rò chính, lỗ rò trong, tương quan với hệ thống cơ thắt hậu môn đối chiếu với kết quả phẫu thuật.



Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:


Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên các bệnh nhân được chẩn đoán lâm sàng rò hậu môn tái phát, được chụp cộng hưởng từ vùng chậu trước phẫu thuật và có kết quả phẫu thuật đối chiếu. Các đặc điểm hình ảnh trên CHT bao gồm phân loại đường rò, vị trí lỗ rò trong, tương quan với cơ thắt được so sánh với kết quả trong mổ. Giá trị chẩn đoán của CHT được đánh giá thông qua độ nhạy, tỉ lệ chẩn đoán đúng, hệ số đồng thuật kappa giữa kết quả đọc MRI và phẫu thuật


Kết quả:


Nghiên cứu ghi nhận nam giới chiếm 93,3%, tuổi trung bình 41,7 ± 15; rò xuyên cơ thắt thường gặp nhất (78,8%). MRI phát hiện đường rò với độ nhạy và độ chính xác 97%, đồng thời có mức độ phù hợp tốt với phẫu thuật trong phân loại đường rò và xác định lỗ trong, với Kappa lần lượt là 0,717 và 0,758 (p < 0,001).


Kết luận:


Cộng hưởng từ là phương pháp chẩn đoán hình ảnh có giá trị cao trong đánh giá rò hậu môn tái phát. Phương pháp này cung cấp đầy đủ thông tin giải phẫu của hệ thống đường rò, hỗ trợ lập kế hoạch phẫu thuật chính xác, góp phần làm giảm tỷ lệ tái phát sau mổ và bảo tồn chức năng cơ thắt hậu môn.


Từ khóa: Rò hậu môn tái phát; cộng hưởng từ; lỗ rò trong.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Whiteford MH. Perianal Abscess/Fistula Disease. Clin Colon Rectal Surg. 2007;20(2):102-109.
doi:10.1055/s-2007-977488
2. Andreou C, Zeindler J, Oertli D, Misteli H. Longterm outcome of anal fistula – A retrospective study. Sci Rep.
2020;10:6483. doi:10.1038/s41598-020-63541-3
3. Mei Z, Wang Q, Zhang Y, et al. Risk Factors for Recurrence after anal fistula surgery: A meta-analysis. Int J Surg.
2019;69:153-164. doi:10.1016/j.ijsu.2019.08.003
4. Emile SH. Recurrent anal fistulas: When, why, and how to manage? World J Clin Cases. 2020;8(9):1586-1591.
doi:10.12998/wjcc.v8.i9.1586
5. Bakhtawar N, Usman M. Factors Increasing the Risk of Recurrence in Fistula-in-ano. Cureus. 2019;11(3):e4200.
doi:10.7759/cureus.4200
6. Cảnh NT, Mi NTQ, Anh TH. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG Ở BỆNH NHÂN RÒ HẬU MÔN TÁI PHÁT
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ. Tạp Chí Học Việt Nam. 2024;540(3):3. doi:10.51298/vmj.
v540i3.10471
7. Morris J, Spencer JA, Ambrose NS. MR imaging classification of perianal fistulas and its implications for patient
management. Radiogr Rev Publ Radiol Soc N Am Inc. 2000;20(3):623-635; discussion 635-637. doi:10.1148/
radiographics.20.3.g00mc15623
8. Zhao WW, Yu J, Shu J, et al. Precise and comprehensive evaluation of perianal fistulas, classification and related
complications using magnetic resonance imaging. Am J Transl Res. 2023;15(5):3674-3685.
9. Lê Quốc Phong. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị rò hậu môn
tái phát. Tạp Chí Học Lâm Sàng Bệnh Viện Trung Ương Huế. 2023;85:11-17.
10. Cảnh NT, Mi NTQ. Đánh giá kết quả điều trị rò hậu môn tái phát tại bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ. Tạp
Chí Học Việt Nam. 2024;541(3):3. doi:10.51298/vmj.v541i3.10847
11. Emile SH, Khafagy W, Elbaz SA. Impact of number of previous surgeries on the continence state and healing after
repeat surgery for recurrent anal fistula. J Visc Surg. 2022;159(3):206-211. doi:10.1016/j.jviscsurg.2021.03.006
12. Lewis R, Lunniss PJ, Hammond TM. Novel biological strategies in the management of anal fistula. Colorectal Dis
Off J Assoc Coloproctology G B Irel. 2012;14(12):1445-1455. doi:10.1111/j.1463-1318.2012.03192.x
13. Khánh PP, Hùng NX, Ánh NN, et al. Kết quả phẫu thuật rò hậu môn tái phát tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. J
108 - Clin Med Phamarcy. Published online March 8, 2021. doi:10.52389/ydls.v16i2.715
14. Vũ TA, Thành ĐT, Phạm HĐ. Vai trò của cộng hưởng từ trước phẫu thuật trong chẩn đoán rò hậu môn. Tạp Chí
Nghiên Cứu Học. 2021;145(9):9. doi:10.52852/tcncyh.v145i9.383
15. Kummari S, Burra KG, Reddy VRK, et al. The Role of Magnetic Resonance Imaging in Pre-operative Assessment
of Anorectal Fistula With Surgical Correlation. Cureus. 2024;16. doi:10.7759/cureus.53237
16. Emile SH. Recurrent anal fistulas: When, why, and how to manage? World J Clin Cases. 2020;8(9):1586-1591.
doi:10.12998/wjcc.v8.i9.1586
17. Hamada LAE, Dawoud MM, Abdallah HS, Hefeda MM. Recent Advances of Magnetic Resonance Imaging in
Evaluation of Recurrent Perianal Fistula. J Adv Med Med Res. Published online April 27, 2022:49-62. doi:10.9734/
jammr/2022/v34i1131364
18. Augustine A, Patel PG, Augustine A, et al. MRI of Recurrent Fistula-in-Ano: Is it Different from Treatment-Naïve
Fistula-in-Ano and How Does it Correlate with Anal Sphincter Morphology? Indian J Radiol Imaging. 2022;33(1):19-
27. doi:10.1055/s-0042-1758202
19. ASCRS Textbook of Colon and Rectal SurgeryASCRS Textbook of Colon and Rectal Surgery.
20. Öz DK, Zorlu SNY, Eskalen Z, et al. Goodsall’s Rule Revisited: An MRI-Based Assessment of its Accuracy in
Perianal Fistulas. Turk J Colorectal Dis. Published online June 27, 2025. doi:10.4274/tjcd.galenos.2025.2025-1-2