Vai trò của Xquang cắt lớp vi tính hai mức năng lượng trong chẩn đoán sỏi hệ niệu
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu nghiên cứu: Xác định khả năng phát hiện sỏi hệ niệu của phim không thuốc ảo (VNE) được tái tạo từ X-quang cắt lớp vi tính hai mức năng lượng (DECT) khi đối chiếu với phim không thuốc thực. Đánh giá giá trị của DECT trong xác định thành phần hóa học của sỏi hệ niệu trong cơ thể.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả từ tháng 5/2022 đến hết tháng 10/2023 tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương- TP Hồ Chí Minh. 197 bệnh nhân có chẩn đoán sau mổ là sỏi niệu, trong đó có 31 bệnh nhân lấy được sỏi để phân tích quan phổ hồng ngoại, được khảo sát đường niệu trước mổ ở chế độ DECT trên 3 thì (thì không thuốc, thì nhu mô, thì bài tiết). Hình ảnh phim không thuốc thật được sử dụng làm tiêu chuẩn đối chiếu để đánh giá khả năng phát hiện sỏi hệ niệu của phim không thuốc ảo tái tạo từ thì nhu mô và thì bài tiết. Thành phần hóa học của sỏi được xác định qua hình tái tạo và phần mềm của máy, sau đó so sánh với kết quả quang phổ hồng ngoại.
Kết quả: VNE tái tạo từ thì nhu mô có độ nhạy, độ đặc hiệu trong phát hiện sỏi hệ niệu cản quang là 95,4% và100%. VNE tái tạo từ thì bài tiết có độ nhạy, độ đặc hiệu là 83,2% và 94,6%. Kích thước sỏi đo được trên phim không thuốc thực thường lớn hơn kích thước sỏi đo được trên phim không thuốc ảo tái tạo từ thì nhu mô và từ thì bài tiết. Sỏi có kích thước < 5mm có thể được phát hiện với tỷ lệ không cao, độ nhạy và độ chính xác là 74,2% đối với VNE tái tạo từ thì nhu mô, độ nhạy và độ chính xác là 31,4% đối với VNE tái tạo từ thì bài tiết. Về vị trí, sỏi ở đài bể thận được phát hiện thấp nhất so với các vị trí khác, độ nhạy là 93, 05% đối với VNE tái tạo từ thì nhu mô và 77,7% với VNE tái tạo từ thì bài tiết. Về thành phần hóa học của sỏi, độ chính xác của DECT trong phát hiện thành phần chính của sỏi là 74,1%, mức độ đồng thuận giữa DECT và quang phổ hồng ngoại là 0,72.Chỉ số Zeff giúp phát hiện tốt sỏi Canxi Oxalate với độ chính xác 83,3%. Giá trị điểm cắt chỉ số HU là 1.32 giúp phân biệt sỏi Struvite và sỏi Canxi Oxalate với độ nhạy 95%, độ đặc hiệu 72%
Kết luận: VNE tái tạo từ DECT có khả năng phát hiện tốt các sỏi hệ niệu kích thước lớn >5mm, tuy nhiên VNE tái tạo từ thì nhu mô có khả năng phát hiện sỏi cao hơn so với VNE tái tạo từ thì bài tiết. Về thành phần hóa học của sỏi, DECT có khả năng phát hiện tốt thành phần chính của sỏi, nhất là với sỏi Canxi oxalate. DECT có thể phân biệt sỏi Canxi oxalate và Struvite.
Từ khóa: phim không thuốc ảo, chụp cắt lớp vi tính hai mức năng lượng, sỏi hệ niệu, thì nhu mô, thì bài tiết, thành phần sỏi.
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Takahashi N, Vrtiska TJ, Kawashima A, et al. Detectability of Urinary Stones on Virtual Nonenhanced Images Generated at Pyelographic-Phase Dual-Energy CT. Radiology. 2010;256(1):184-190. doi:10.1148/radiol.10091411
3. Moon JW, Park BK, Kim CK, Park SY. Evaluation of virtual unenhanced CT obtained from dual-energy CT urography for detecting urinary stones. BJR. 2012;85(1014):e176-e181. doi:10.1259/bjr/19566194
4. Park JJ, Park BK, Kim CK. Single-phase DECT with VNCT compared with three phase CTU in patients with haematuria. Eur Radiol. 2016;26(10):3550-3557.doi:10.1007/s00330-016-4206-9
5. Mangold S, Thomas C, Fenchel M, et al. Virtual nonenhanced dual-energy CT urography with tin-filter technology: determinants of detection of urinary calculi in the renal collecting system. Radiology. 2012;264(1):119-125. doi:10.1148/radiol.12110851
6. Kulkarni NM, Eisner BH, Pinho DF, Joshi MC, Kambadakone AR, Sahani DV. Determination
of renal stone composition in phantom and patients using single-source dual-energy computed
tomography. J Comput Assist Tomogr. 2013;37(1):37-45. doi:10.1097/RCT.0b013e3182720f66
7.Ogawa N, Sato S, Ida K, et al. Evaluation of Urinary Stone Composition and Differentiation
between Urinary Stones and Phleboliths Using Single-source Dual-energy Computer Tomography. Acta Med Okayama. 2017;71(2):91-96.doi:10.18926/AMO/54976
8. Corbett JH, Harmse WS. In vovo determination of renal stone composition with dual- energy
computed tomography. South African Journal
7. Ogawa N, Sato S, Ida K, et al. Evaluation of Urinary Stone Composition and Differentiation between Urinary Stones and Phleboliths Using Single-source Dual-energy Computer Tomography. Acta Med Okayama. 2017;71(2):91-96. doi:10.18926/AMO/54976
8. Corbett JH, Harmse WS. In vovo determination of renal stone composition with dual- energy computed tomography. South African Journal of Radiology.2014;18(1):5. doi:10.4102/sajr.v18i1.605
9. Hidas G, Eliahou R, Duvdevani M, et al. Determination of renal stone composition with dual-energy CT: in vivo analysis and comparison with x-ray diffraction. Radiology. 2012;257(2):394-401. doi: 10.1148/radiol.10100249
10. Mahalingam H, Lal A, Mandal AK, Singh SK, Bhattacharrya S, Khandelwal N. Evaluation of low-dose dualenergy computed tomography for in vi vo assessment of renal/ureteric calculus composition. Korean J Urol. 2015;56(8):587-593. doi:10. 4111/kju.2015.56.8.587
11. Achrya S, Goyal A, Bhalla AS, Sharma R, Seth A, Gupta AK. In vivo characterization of urinary calculi on dualenergy CT: going a step ahead with sub-differentiation of calcium stone. Acta Radiol. 2015;56(7):881-889. doi:10.1177/0284185114538251