So sánh đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính của ung thư biểu mô tuyến và ung thư biểu mô tế bào vảy phổi tại Bệnh viện Bạch Mai

Lê Thị Thanh Hạnh1, , Nguyễn Quang Anh1, Nguyễn Thị Thu Thảo2, Vũ Đăng Lưu1
1 Trường Đại học Y Hà Nội
2 Bệnh viện Bạch Mai

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: So sánh đặc điểm hình ảnh CLVT giữa ung thư biểu mô tuyến và ung thư biểu mô tế bào vảy phổi.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu, thu thập dữ liệu từ 407 bệnh nhân được chẩn đoán xác định bằng mô bệnh học là ung thư biểu mô tuyến (UTBMT) và ung thư biểu mô tế bào vảy phổi (UTBMV), đã chụp CLVT trong giai đoạn từ tháng 1 năm 2022 đến tháng 7 năm 2024 tại Bệnh viện Bạch Mai. Các đặc điểm hình ảnh gồm kích thước u, đậm độ, đường viền, vôi hoá, tạo hang, vị trí, liên quan cây phế quản, xâm lấn cấu trúc lân cận, cùng đặc điểm dịch tễ học tuổi, giới được phân tích. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0.


Kết quả: UTBMT thường phân bố ngoại vi (43,8%). UTBMV thường khu trú trung tâm (43,2%), kích thước trung bình lớn hơn (48,5mm so với 39,7mm), có tỉ lệ xâm lấn cây phế quản (15,9%), tỷ lệ nam giới (86,4%) cao hơn. Khác biệt không có ý nghĩa thống kê về vị trí phân thùy phổi, đường viền, vôi hóa, tạo hang giữa hai nhóm.
Kết luận
: CLVT mô tả một số đặc điểm giúp phân biệt hai nhóm mô bệnh học, hỗ trợ định hướng chẩn đoán, xây dựng kế hoạch điều trị phù hợp.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. F. Bray, M. Laversanne, H. Sung, J. Ferlay, R. L. Siegel, I. Soerjomataram, and A. Jemal (2024). Global cancer statistics 2022: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA: a cancer journal for clinicians, 74(3),229–263.
2. Y. Wang, S. Zou, Z. Zhao, P. Liu, C. Ke, and S. Xu (2020). New insights into small-cell lung cancer development and therapy. Cell Biology International, 44(8),1564–1576.
3. B. R. Sabbula, D. P. Gasalberti, S. K. R. Mukkamalla, and F. Anjum (2025). Squamous Cell Lung Cancer.
4. H. Shigematsu, L. Lin, T. Takahashi, M. Nomura, M. Suzuki, I. I. Wistuba, K. M. Fong, H. Lee, S. Toyooka, N. Shimizu, T. Fujisawa, Z. Feng, J. A. Roth, J. Herz, J. D. Minna, and A. F. Gazdar (2005). Clinical and biological features associated with epidermal growth factor receptor gene mutations in lung cancers. Journal of the National Cancer Institute, 97(5),339–346.
5. F. J. Fintelmann, A. Bernheim, S. R. Digumarthy, I. T. Lennes, M. K. Kalra, M. D. Gilman, A. Sharma, E. J. Flores, V. V. Muse, and J.-A. O. Shepard (2015). The 10 Pillars of Lung Cancer Screening: Rationale and Logistics of a Lung Cancer Screening Program. Radiographics: A Review Publication of the Radiological Society of North America, Inc, 35(7),1893–1908.
6. M. Paśnik, I. Bestry, and K. Roszkowski-Śliż (2017). Solitary pulmonary nodule - the role of imaging in the diagnostic process. Advances in Respiratory Medicine, 85(6),345–351.
7. A. A. Bankier, H. MacMahon, J. M. Goo, G. D. Rubin, C. M. Schaefer-Prokop, and D. P. Naidich (2017). Recommendations for Measuring Pulmonary Nodules at CT: A Statement from the Fleischner Society. Radiology, 285(2),584–600.
8. M. Gaeta, I. Pandolfo, S. Volta, E. G. Russi, G. Bartiromo, G. Girone, F. La Spada, M. Barone, G. Casablanca, and A. Minutoli (1991). Bronchus sign on CT in peripheral carcinoma of the lung: value in predicting results of transbronchial biopsy. AJR. American journal of roentgenology, 157(6),1181–1185.
9. Ngô Tuấn Minh, Lê Vũ Duy, Nguyễn Xuân Phùng, Đỗ Xuân Hiền (2018). Đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính lồng ngực của bệnh nhân ung thư phổi typ biểu mô tuyến. Tạp chí Y Dược học Quân sự, 43(1), 85-90.
10. Ngô Tuấn Minh, Lê Vũ Duy, Lê Thị Hồng Vân, Nguyễn Tiến Dũng (2018). Đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính lồng ngực của bệnh nhân ung thư phổi typ biểu mô tế bào vảy. Tạp chí Y Dược học Quân sự, 43(3), 85-90.
11. H. S. Gharraf, S. M. Mehana, and M. A. ElNagar (2020). Role of CT in differentiation between subtypes of lung cancer; is it possible? The Egyptian Journal of Bronchology, 14(1),28.
12. J.-Y. Yue, J. Chen, F.-M. Zhou, Y. Hu, M.-X. Li, Q.-W. Wu, and D.-M. Han (2018). CT-pathologic correlation in lung adenocarcinoma and squamous cell carcinoma. Medicine, 97(50),e13362.
13. Cung Văn Công (2015). Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính đa dãy đầu thu ngực trong chẩn đoán ung thư phối nguyên phát ở người lớn, Luận án Tiến sĩ Y học, Viện nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108.
14. W. D. Travis, E. Brambilla, M. Noguchi et al (2011). International association for the study of lung cancer/american thoracic society/european respiratory society international ultidisciplinary classification of lung adenocarcinoma. Journal of Thoracic Oncology: Official Publication of the International Association for the Study of Lung Cancer, 6(2),244–285.
15. C. M. Ciofiac, M. Mămuleanu, L. M. Florescu, and I. A. Gheonea (2024). CT Imaging Patterns in Major Histological Types of Lung Cancer. Life (Basel, Switzerland), 14(4),462.
16. Y. Kunihiro, T. Kobayashi, N. Tanaka, T. Matsumoto, M. Okada, M. Kamiya, K. Ueda, H. Kawano, and N. Matsunaga (2016). High-resolution CT findings of primary lung cancer with cavitation: a comparison between adenocarcinoma and squamous cell carcinoma. Clinical Radiology, 71(11),1126–1131.