NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHÂN LOẠI WSES 2020 TRONG ĐÁNH GIÁ BIẾN CHỨNG VIÊM TÚI THỪA ĐẠI TRÀNG

Lê Trọng Bỉnh , Lương Thị Kim Thuỳ1
1 BSNT Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh, Trường Đại học Y-Dược, Đại học Huế

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm cắt lớp vi tính (CLVT) và ứng dụng phân loại theo Hội Phẫu thuật Cấp cứu Thế giới (WSES) 2020 trong đánh giá biến chứng của viêm túi thừa đại tràng (VTTĐT). 

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 70 BN được chẩn đoán và điều trị VTTĐT tại Bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế và Bệnh viện Trung ương Huế từ tháng 01/2022 – tháng 08/2023. Chẩn đoán VTTĐT dựa vào CLVT hoặc nội soi/phẫu thuật khi hình ảnh CLVT không điển hình. Mô tả các đặc điểm về lâm sàng, xét nghiệm máu, CLVT và phương pháp điều trị, dùng phương pháp hồi quy đa biến để phân tích các yếu tố liên quan đến biến chứng của VTTĐT. 

Kết quả: Tuổi trung vị 44 (35-55,3) tuổi, nam/nữ: 2,68/1. 80% VTTĐT phải và 20% VTTĐT trái, 94,3% đa túi thừa ĐT, 100% thâm nhiễm mỡ, 85,7% dày thành đại tràng (ĐT) với 90% là dày dạng chu vi. Bóng khí quanh ĐT 24,3%, dịch quanh ĐT 31,4%, áp xe 11,4%, hơi tự do ổ bụng 5,7%, dịch ổ bụng lan tỏa 8,6%, dò 2,9%. Phân loại theo WSES 2020: VTTĐT không biến chứng (giai đoạn 0) 52,9%. Các biến chứng giai đoạn 1A, 1B, 2A, 2B, 3, 4 lần lượt là 27,1%, 4,3%, 7,1%, 0%, 2,9%, 5,7%. Yếu tố liên quan đến biến chứng của VTTĐT là hút thuốc lá, rối loạn tiêu hóa, phản ứng thành bụng, tăng bạch cầu, tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính (NEU), protein phản ứng C (CRP) và các đặc điểm trên CLVT gồm mất liên tục thành túi thừa, chiều dài đoạn ĐT dày thành. Phân tích hồi quy đa biến cho thấy CRP là yếu tố độc lập dự báo biến chứng (tỉ số chênh (OR) 1,016; khoảng tin cậy (KTC) 95% 1,002-1,031; p =0,028). Giá trị ngưỡng CRP là 89,9 mg/L giúp tiên lượng biến chứng của bệnh theo phân loại WSES 2020 với độ nhạy 69,7% và độ đặc hiệu 80,6% (diện tích dưới đường cong (AUC) =0,797, p <0,001).

 Kết luận: VTTĐT thường gặp ở ĐT phải; đa túi thừa, thâm nhiễm viêm, dày thành ĐT dạng chu vi là các đặc điểm hay gặp trên CLVT. Đa số BN thuộc giai đoạn 0 và 1A theo WSES 2020. Mức CRP >89,9 mg/L là một yếu tố dự báo biến chứng độc lập. Ở những BN có lâm sàng và siêu âm hướng đến VTTĐT, khi có mức CRP >89,9 mg/L nên được chỉ định chụp cắt lớp vi tính để khảo sát đầy đủ các biến chứng.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Lê Huy Lưu (2019), Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của cắt túi thừa nội soi và điều trị bảo tồn trong viêm túi thừa đại tràng phải, Luận án Tiến sĩ y học, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, TP Hồ Chí Minh.
2. Lê Huy Lưu và các cộng sự. (2015), “Khảo sát các biến chứng của bệnh túi thừa đại tràng”, Y Học TP Hồ Chí Minh. 19 (1), tr. 181-186
3. Phạm Đăng Tú, Võ Tấn Đức và Lê Văn Phước (2019), “Đặc điểm hình ảnh X quang cắt lớp vi tính của viêm túi thừa đại tràng”, Tạp chí Điện quang Việt Nam. 33, tr. 25-30.
4. Balk, E. M. và các cộng sự. (2022), “Diagnostic Imaging and Medical Management of Acute Left-Sided Colonic Diverticulitis : A Systematic Review”, Ann Intern Med. 175(3), tr. 379-387.
5. Chen, Z. và các cộng sự. (2020), “Characteristics of predominantly right-sided colonic diverticulitis without need for colectomy”, BMC Surg. 20(1), tr. 202.
6. Cirocchi, R. và các cộng sự. (2019), “Is the outpatient management of acute diverticulitis safe and effective? A systematic review and meta-analysis”, Techniques in Coloproctology. 23(2), tr. 87-100.
7. Hawkins, A. T. và các cộng sự. (2020), “Diverticulitis: An Update From the Age Old Paradigm”, Curr Probl Surg. 57(10), tr. 100862.
8. Hickey, Lorraine và Goldsmith, Paul (2021), “EP.FRI.1040 Management of Acute Colonic Diverticulitis According to The WSES (World Society of Emergency Surgery) Classification in a Tertiary Centre”, British Journal of Surgery. 108(7).
9. Imaeda, H. và Hibi, T. (2018), “The Burden of Diverticular Disease and Its Complications: West versus East”, Inflamm Intest Dis. 3(2), tr. 61-68.
10. Kechagias, A. và các cộng sự. (2018), “Index C-reactive protein predicts increased severity in acute sigmoid diverticulitis”, Ther Clin Risk Manag. 14, tr. 1847-1853.
11. Mäkelä, J. T. và các cộng sự. (2015), “The role of C-reactive protein in prediction of the severity of acute diverticulitis in an emergency unit”, Scand J Gastroenterol. 50(5), tr. 536-41.
12. Nizri, E. và các cộng sự. (2014), “C-reactive protein as a marker of complicated diverticulitis in patients on antiinflammatory medications”, Tech Coloproctol. 18(2), tr. 145-9.
13. Peery, Anne F., Shaukat, Aasma và Strate, Lisa L. (2021), “AGA Clinical Practice Update on Medical Management of Colonic Diverticulitis: Expert Review”, Gastroenterology. 160(3), tr. 906-911.e1.
14. Rottier, S. J. và các cộng sự. (2019), “Complicated Disease Course in Initially Computed Tomography-Proven Uncomplicated Acute Diverticulitis”, Surg Infect (Larchmt). 20(6), tr. 453-459.
15. Sartelli, M. và các cộng sự. (2020), “2020 update of the WSES guidelines for the management of acute colonic diverticulitis in the emergency setting”, World J Emerg Surg. 15(1), tr. 32.
16. Schafmayer, C. và các cộng sự. (2019), “Genome-wide association analysis of diverticular disease points towards neuromuscular, connective tissue and epithelial pathomechanisms”, Gut. 68(5), tr. 854-865.
17. Sell, N. M. và các cộng sự. (2021), “Delay to Intervention for Complicated Diverticulitis is Associated with Higher Inpatient Mortality”, J Gastrointest Surg. 25(11), tr. 2920-2927.
18. Thorisson, A. và các cộng sự. (2020), “Diagnostic accuracy of acute diverticulitis with unenhanced low-dose CT”, BJS Open. 4(4), tr. 659-665.
19. Toni M (2018), “Diverticulitis”, N Engl J Med. 379(17), tr. 1635-1642.
20. Tursi, A. và các cộng sự. (2020), “Colonic diverticular disease”, Nat Rev Dis Primers. 6(1), tr. 20.
21. van Dijk, S. T. và các cộng sự. (2017), “Predictive factors on CT imaging for progression of uncomplicated into complicated acute diverticulitis”, Int J Colorectal Dis. 32(12), tr. 1693-1698.