VAI TRÒ CỦA CAN THIỆP NỘI MẠCH TRONG ĐIỀU TRỊ THÔNG NỐI CỬA - CHỦ TRONG GAN: BÁO CÁO CA LÂM SÀNG

Lê Hoàng Đạt1, , Trần Đăng Khoa2, Lê Thanh Dũng3, Thân Văn Sỹ3, Trần Thị Thanh Thanh4
1 Bệnh viên Hữu nghị
2 Bệnh viện Hữu Nghị
3 Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
4 Bệnh viện hữu nghị

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Thông nối cửa - chủ trong gan (Intrahepatic Portosystemic Venous Shunt - IPSVS) là một bất thường mạch máu hiếm gặp, được định nghĩa là sự thông thương bất thường giữa tĩnh mạch cửa trong gan và hệ thống tĩnh mạch chủ hoặc tĩnh mạch gan. Mặc dù thường không có triệu chứng và được phát hiện tình cờ, IPSVS có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng như bệnh não gan. Can thiệp nút mạch đã được chứng minh là một phương pháp điều trị hiệu quả và ít xâm lấn. Chúng tôi báo cáo một trường hợp bệnh nhân nữ 77 tuổi được chẩn đoán thông nối cửa - chủ trong gan và được điều trị thành công bằng can thiệp nút mạch qua đường xuyên gan sử dụng dù kim loại. Ca bệnh này minh họa vai trò quan trọng của chẩn đoán hình ảnh trong việc xác định và phân loại shunt, cũng như hiệu quả của nút mạch trong việc cải thiện tình trạng bệnh.

Chi tiết bài viết

Author Biographies

BS. CKII Trần Đăng Khoa, Bệnh viện Hữu Nghị

Trưởng khoa Chẩn đoán hình ảnh

PGS Lê Thanh Dũng, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

Trưởng khoa Chẩn đoán hình ảnh

Tài liệu tham khảo

1. Lee Y ju, Shin BS, Lee IH, Ohm JY, Lee B seok, Ahn M, et al. Intrahepatic portosystemic venous shunt: successful
embolization using the Amplatzer Vascular Plug II. Korean J Radiol. 2012;13(6):827–31.
2. Remer EM, Motta-Ramirez GA, Henderson JM. Imaging findings in incidental intrahepatic portal venous shunts.
AJR Am J Roentgenol. 2007 Feb;188(2):W162-167.
3. Prabhakar N, Vyas S, Taneja S, Khandelwal N. Intrahepatic aneurysmal portohepatic venous shunt: what should
be done? Ann Hepatol. 2015;14(1):118–20.
4. Tanoue S, Kiyosue H, Komatsu E, Hori Y, Maeda T, Mori H. Symptomatic intrahepatic portosystemic venous shunt: embolization with an alternative approach. AJR Am J Roentgenol. 2003 Jul;181(1):71–8.
5. Park JH, Cha SH, Han JK, Han MC. Intrahepatic portosystemic venous shunt. AJR Am J Roentgenol. 1990 Sep;155(3):527–8.
6. Oguz B, Akata D, Balkanci F, Akhan O. Intrahepatic portosystemic venous shunt: diagnosis by colour/power
Doppler imaging and three-dimensional ultrasound. Br J Radiol. 2003 Jul;76(907):487–90.
7. Mori H, Hayashi K, Fukuda T, Matsunaga N, Futagawa S, Nagasaki M, et al. Intrahepatic portosystemic venous
shunt: occurrence in patients with and without liver cirrhosis. AJR Am J Roentgenol. 1987 Oct;149(4):711–4.
8. Kudo M, Tomita S, Tochio H, Minowa K, Todo A. Intrahepatic portosystemic venous shunt: diagnosis by color
Doppler imaging. Am J Gastroenterol. 1993 May;88(5):723–9.
9. Lane MJ, Jeffrey RB, Katz DS. Spontaneous intrahepatic vascular shunts. AJR Am J Roentgenol. 2000 Jan;174(1):125–31.
10. Hiraoka A, Kurose K, Hamada M, Azemoto N, Tokumoto Y, Hirooka M, et al. Hepatic encephalopathy due to
intrahepatic portosystemic venous shunt successfully treated by interventional radiology. Intern Med Tokyo Jpn.
2005 Mar;44(3):212–6.
11. Boixadera H, Tomasello A, Quiroga S, Cordoba J, Perez M, Segarra A. Successful embolization of a spontaneous
mesocaval shunt using the Amplatzer Vascular Plug II. Cardiovasc Intervent Radiol. 2010 Oct;33(5):1044–8.
12. Zhu X, Tam MDBS, Pierce G, McLennan G, Sands MJ, Lieber MS, et al. Utility of the Amplatzer Vascular Plug in
splenic artery embolization: a comparison study with conventional coil technique. Cardiovasc Intervent Radiol.
2011 Jun;34(3):522–31.
13. Ringe KI, Weidemann J, Rosenthal H, Keberle M, Chavan A, Baus S, et al. Transhepatic preoperative portal
vein embolization using the Amplatzer Vascular Plug: report of four cases. Cardiovasc Intervent Radiol. 2007;30(6):1245–7.
14. Lopera JE. The Amplatzer Vascular Plug: Review of Evolution and Current Applications. Semin Interv Radiol. 2015
Dec;32(4):356–69.
15. Yoo H, Ko GY, Gwon DI, Kim JH, Yoon HK, Sung KB, et al. Preoperative portal vein embolization using an amplatzer vascular plug. Eur Radiol. 2009 May 1;19(5):1054–61.