SO SÁNH THỂ TÍCH NHĨ TRÁI, TIỂU NHĨ TRÁI VÀ MÔ MỠ MÀNG NGOÀI TIM Ở BỆNH NHÂN RUNG NHĨ KỊCH PHÁT VÀ RUNG NHĨ DAI DẲNG

Nguyễn Thị Thảo1, , Nguyễn Ngọc Tráng2, Trần Lan Anh3, Nguyễn Thị Huyền2, Nguyễn Khôi Việt2, Bùi Thị Phương Thảo4, Nguyễn Hồng Hải4, Vũ Đăng Lưu2,5
1 Tự do
2 Trung tâm Điện quang, Bệnh viện Bạch Mai.
3 Bệnh viện Mặt Trời
4 Bệnh viện Đa khoa quốc tế Vinmec Times City
5 Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh, Trường Đại học Y Hà Nội.

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

TÓM TẮT


Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm đánh giá sự khác biệt về thể tích nhĩ trái (LAV), tiểu nhĩ trái (LAAV) và mô mỡ màng ngoài tim (EFV) giữa bệnh nhân rung nhĩ kịch phát (PAF) và dai dẳng (PersAF), đồng thời phân tích mối liên quan giữa các yếu tố này với tiến triển bệnh.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến hành trên 58 bệnh nhân rung nhĩ trước đốt sóng cao tần, được chụp cắt lớp vi tính (CLVT) đa dãy tim ở bệnh viện Bạch Mai trong thời gian từ 01/2024 đến 05/2025. Chúng tôi khảo sát thể tích nhĩ trái, tiểu nhĩ trái, mô mỡ màng ngoài tim trên phim chụp cắt lớp vi tính đa dãy bằng phần mềm Syngo.via.
Kết quả: Nghiên cứu tiến hành trên 58 bệnh nhân rung nhĩ (72,4% kịch phát, 27,6% dai dẳng) với tuổi trung bình 60,5 ± 9,2 tuổi cho thấy sự khác biệt đáng kể về các thông số giải phẫu tim. Nhóm rung nhĩ dai dẳng (PersAF) có thể tích nhĩ trái (LAV) lớn hơn đáng kể (126,6 ± 51,0 ml so với 83,4 ± 19,6 ml, p < 0,001) và thể tích tiểu nhĩ trái (LAAV) cao hơn (18,3 ± 9,7 ml so với 12,7 ± 6,2 ml, p = 0,004) so với nhóm kịch phát (PAF). Phân tích hồi quy đa biến sau hiệu chỉnh các yếu tố nhiễu xác nhận PersAF làm tăng LAV thêm 22,5 ml (95%CI 13,1-31,9, p < 0,001) và LAAV thêm 4,25 ml (95%CI 0,16-8,34, p = 0,041). Đáng chú ý, mặc dù có sự khác biệt ban đầu về thể tích mỡ màng ngoài tim (EFV) và mỡ quanh nhĩ trái (LA-EFV) giữa hai nhóm (p < 0,05), nhưng sau hiệu chỉnh yếu tố nhiễu, sự khác biệt này không còn ý nghĩa thống kê (EFV: β = 6,3, p = 0,166; LA-EFV: β = 2,4, p = 0,093). Các yếu tố độc lập liên quan đến gia tăng EFV và LA-EFV bao gồm giới tính nam, BMI cao và tăng huyết áp (p < 0,05). Kết quả này cung cấp bằng chứng về sự tái cấu trúc tim ở bệnh nhân rung nhĩ dai dẳng, đồng thời gợi ý cơ chế bệnh sinh phức tạp liên quan đến các yếu tố giải phẫu và chuyển hóa.
Kết luận: Nghiên cứu xác nhận sự khác biệt rõ rệt về thể tích nhĩ trái và tiểu nhĩ trái giữa hai nhóm rung nhĩ kịch phát và dai dẳng, tuy nhiên mối liên quan giữa mô mỡ màng ngoài tim với thể bệnh rung nhĩ vẫn chưa thực sự rõ ràng, cần được làm sáng tỏ bằng các nghiên cứu chuyên sâu hơn.


 


 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Hindricks, G. et al. (2021) ‘2020 ESC Guidelines for the diagnosis and management of atrial fibrillation developed in collaboration with the European Association for Cardio-Thoracic Surgery (EACTS)’, European Heart Journal, 42(5), pp. 373-498. doi:10.1093/eurheartj/ehaa612.
2. Kirchhof, P. et al. (2016) ‘2016 ESC Guidelines for the management of atrial fibrillation developed with the special contribution of the European Heart Rhythm Association (EHRA) of the ESC’, European Heart Journal, 37(38), pp. 2893-2962. doi:10.1093/eurheartj/ehw210.
3. Verma, A. et al. (2015) ‘Approaches to catheter ablation for persistent atrial fibrillation’, New England Journal of Medicine, 372(19), pp. 1812-1822. doi:10.1056/NEJMoa1408288.
4. Clarnette, J.A. et al. (2018) ‘Outcomes of persistent and long-standing persistent atrial fibrillation ablation: a systematic review and meta-analysis’, Europace, 20, pp. f366-f376. doi:10.1093/europace/eux297.
5. Wong, C.X., Sun, M.T., Odutayo, A. et al., 2016. Associations of epicardial, abdominal, and overall adiposity with atrial fibrillation. Circulation: Arrhythmia and Electrophysiology, 9(12), e004378. https://doi.org/10.1161/CIRCEP.116.004378
6. Pongratz, J. et al. (2025) ‘Comparative analysis of left atrial size and appendage morphology in paroxysmal and persistent atrial fibrillation patients’, Journal of Arrhythmia, 41(3), p.e13224.doi:10.1002/joa3.13224.
7. Dudzińska-Szczerba, K., et al. (2022). Association between left atrial appendage morphology and function and the risk of ischaemic stroke in patients with atrial fibrillation. PMC. PMCID: PMC9272406,PMID: 35846423.
8. Shin, S.Y. et al. (2011) ‘Total and interatrial epicardial adipose tissues are independently associated with left atrial remodeling in patients with atrial fibrillation’, Journal of Cardiovascular Electrophysiology, 22(6), pp. 647-655. doi:10.1111/j.1540-8167.2010.01993.x.
9. Xue Enzhong, Jing Qiangqiang %J Scientific Programming. Optimized Reconstruction Algorithm-Processed CT Image in the Diagnosis of Correlation between Epicardial Fat Volume andCoronary Heart Disease.2022;2022(1):2883175.
10. Trương Thị Thanh. (2023) So sánh đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính tương phản kép một pha với siêu âm tim qua thực quản trong đánh giá tiểu nhĩ trái ở bệnh nhân rung nhĩ. Luận văn Thạc sĩ Y học. Trường Đại học Y Hà Nội.
11. Korhonen M, Muuronen A, Arponen O, et al. Left Atrial Appendage Morphology in Patients with Suspected Cardiogenic Stroke without Known Atrial Fibrillation. PLoS ONE. 2015;10(3):e0118822. doi:10.1371/journal. pone.0118822
12. Kimura T, Takatsuki S, Inagawa K, et al. Anatomical characteristics of the left atrial appendage in cardiogenic stroke with low CHADS2 scores. Heart Rhythm. 2013;10(6):921-925. doi:10.1016/j.hrthm.2013.01.036
13. Tachibana, S. et al. (2024) ‘Segmental evaluation of predictive value of left atrial epicardial adipose tissue following catheter ablation for atrial fibrillation’, International Journal of Cardiology, p. 132558. doi:10.1016/j.ijcard.2024.132558.
14. Al Chekakie, M.O. et al. (2010) ‘Pericardial fat is independently associated with human atrial fibrillation’, Journal of the American College of Cardiology, 56(10), pp. 784-788.
15. Park, H.-C. et al. (2013) ‘Left atrial appendage: morphology and function in patients with paroxysmal and persistent atrial fibrillation’, The International Journal of Cardiovascular Imaging, 29(5), pp. 935-944.
16. Park, J.-H. et al. (2024) ‘Left atrium volume measured with multislice computed tomography as a prognostic predictor for atrial fibrillation catheter ablation outcomes’, Journal of Clinical Medicine, 13(7), p. 1859. doi:10.3390/jcm13071859.