VAI TRÒ CỦA CẮT LỚP VI TÍNH ĐA DÃY LỒNG NGỰC TRONG ĐÁNH GIÁ GIAI ĐOẠN SỚM UNG THƯ PHỔI

Trương Thị Ngọc Hà1, , Nguyễn Văn Thi2, Đoàn Tiến Lưu3, Đinh Hoàng Việt2, Nguyễn Thùy Linh2
1 Đại học Y Hà Nội
2 Bệnh viện K
3 Trường Đại học Y Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính (CLVT) đa dãy lồng ngực và bước đầu xác định giai đoạn T,N của ung thư phổi (UTP) giai đoạn sớm trên phim chụp CLVT đa dãy lồng ngực. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến cứu trên 53 bệnh nhân được chẩn đoán UTP giai đoạn sớm dựa trên phim CLVT đa dãy lồng ngực tại bệnh viện K từ ngày 1/1/2022 đến 1/1/2023, được tiến hành phẫu thuật và có kết quả giải phẫu bệnh sau phẫu thuật. Kết quả: UTP giai đoạn sớm thường gặp ở đối tượng > 50 tuổi (92,5 %), bệnh mắc ở nam giới (73,6 %) gấp khoảng 2,8 lần so với nữ giới (26,4 %). Loại mô bệnh học thường gặp nhất là ung thư biểu mô tuyến (77,4 %). U phổi giai đoạn sớm thường gặp ở thùy trên phổi phải (32,1 %), cả hai typ ung thư biểu mô tuyến và ung thư biểu mô vảy đều có đặc điểm chủ yếu là dạng đặc (66,7 % và 65,8%), bờ tua gai (69,3% và 66,7%), hình đa giác (70,7% và 77,8%). Các tổn thương dạng hang thường gặp hơn ở typ ung thư biểu mô vảy (22,2%). CLVT trong chẩn đoán giai đoạn T của u phổi giai đoạn sớm với mức độ đồng thuận tốt so với giải phẫu bệnh sau mổ (Chỉ số Kappa = 0,771). CLVT đa dãy lồng ngực có độ nhạy (73,3 %) và độ đặc hiệu (84,2 %) cao trong đánh giá hạch trước điều trị cho bệnh nhân. Kết luận: Chụp CLVT đa dãy lồng ngực có giá trị cao trong chẩn đoán giai đoạn T, xác định tình trạng di căn hạch vùng của bệnh nhân UTP giai đoạn sớm, là cơ sở lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp nhất cho người bệnh. Từ khóa: UTP giai đoạn sớm, CLVT lồng ngực

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Cancer (IARC) T.I.A. for R. on Global Cancer Observatory. , accessed: 08/28/2023.
2. Lim W., Ridge C.A., Nicholson A.G., et al. (2018). The 8th lung cancer TNM classification and clinical staging system: review of the changes and clinical implications. Quant Imaging Med Surg, 8(7), 709–718.
3. Hoàng Văn Lương (2020). Nghiên cứu giá trị cắt lớp vi tính ngực trong chẩn đoán nốt đơn độc ở phổi có đường kính lớn hơn 8mm.
4. Kiyono K., Sone S., Sakai F., et al. (1988). The number and size of normal mediastinal lymph nodes: a postmortem study. AJR Am J Roentgenol, 150(4), 771–776.
5. Xia Y., Zhang B., Zhang H., et al. (2015). Evaluation of lymph node metastasis in lung cancer: who is the chief justice?. J Thorac Dis, 7(Suppl 4), S231–S237.
6. Cung Văn Công (2015), Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính đa dãy đầu thu ngực trong chẩn đoán ung thư phổi nguyên phát ở người lớn.
7. Đặng Tài Vóc (2016). Nhận xét vai trò của PET/CT trong chẩn đoán giai đoạn bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ.
8. Đỗ Thị Kim Thùy (2022). Nghiên cứu giá trị của cắt lớp vi tính liều thấp trên máy 128 lát trong chẩn đoán nốt mờ của phổi.
9. Chaudhuri M.R. (1973). Primary pulmonary cavitating carcinomas. Thorax, 28(3), 354–366.
10. Nguyễn Quốc Phương (2015). Đặc điểm hình ảnh và vai trò của cắt lớp vi tính trong đánh giá ung thư phổi không tế bào nhỏ trước và sau điều trị.
11. Choi C.-M., Kim M.Y., Hwang H.J., et al. (2015). Advanced Adenocarcinoma of the Lung: Comparison of CT Characteristics of Patients with Anaplastic Lymphoma Kinase Gene Rearrangement and Those with Epidermal Growth Factor Receptor Mutation. Radiology, 275(1), 272–279.
12. Trần Xuân Quân (2020). Vai trò của chụp cắt lớp vi tính đa dãy lồng ngực trong đánh giá giai đoạn ung thư phổi theo phân loại AJCC phiên bản 8.
13. Chung Giang Đông và Đỗ Kim Quế (2008). Giá trị của CT scan trong chẩn đoán di căn hạch của ung thư phổi nguyên phát.