Đánh giá đặc điểm hình ảnh siêu âm của hạch vùng cổ ở bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể biệt hóa đã điều trị.

Duong Minh tuyên1,, Nguyễn Huy Hoàng2, Bùi Thùy Linh2
1 học viện quân y
2 Học viện Quân Y

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Siêu âm là kỹ thuật chẩn đoán xâm lấn tối thiểu có độ chính xác và độ nhạy cao nhất trong chẩn đoán di căn hạch. Mục tiêu: Nghiên cứu gồm 2 mục tiêu: 1) Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể biệt hóa đã điều trị; 2) Mô tả đặc điểm hình ảnh siêu âm của hạch vùng cổ ở bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể biệt hóa đã điều trị. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 89 bệnh nhân được chẩn đoán ung thư tuyến giáp thể biệt hóa và thấy hạch bạch huyết cổ có khả năng ác tính dưới siêu âm và được chỉ định chọc hút tế bào bằng kim nhỏ dưới hướng dẫn siêu âm. Kết quả: Trong số 89 đối tượng nghiên cứu, lý do vào viện chủ yếu là có hạch chiếm 95,5%. Kết quả giải phẫu bệnh thể nhú chiếm 96,6%. Thời gian sau khi phẫu thuật tuyến giáp khi phát hiện hạch cổ di căn là 1-3 năm (27%). Thời gian sau khi phẫu thuật tuyến giáp khi phát hiện hạch cổ di căn là 6- 36 tháng (38,2%). Hình dạng bầu dục trên siêu âm có 73%, vỏ hạch mỏng trên siêu âm chiếm 65,2%, giảm âm hạch trên siêu âm chiếm 64%, mất rốn hạch trên siêu âm chiếm 62,9% . Kết luận: Siêu âm đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán giai đoạn bệnh, mô tả đầy đủ và chính xác các tổn thương và giai đoạn bệnh, giúp tăng hiệu quả điều trị.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Bray, F., et al., (2020), Global cancer statistics 2020: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA Cancer J Clin, 68(6): p. 394-424.
2. Ito, Y., et al., (2018), Overall Survival of Papillary Thyroid Carcinoma Patients: A Single-Institution Long-Term Follow-Up of 5897 Patients. World J Surg, 42(3): p. 615-622.
3. Smith-Bindman R, et al. (2013), Risk of Thyroid Cancer Based on Thyroid Ultrasound Imaging Characteristics: Results of a Population-Based Study. JAMA Intern Med;173(19):1788–1795.
4. Ito, Y., et al., (2012), Lymph node recurrence in patients with N1b papillary thyroid carcinoma who underwent unilateral therapeutic modified radical neck dissection. World J Surg, 36(3): p. 593-7.
5. Đỗ Quang Trường (2011), “Di căn hạch cổ trong ung thư tuyến giáp thể biệt hóa”, Y học Thực Hành, 787(10): p. 22-24
6. Nguyễn Tiến Bằng (2016), “Nghiên cứu tái phát hạch cổ sau điều trị ung thư tuyến giáp thể nhú”, Luận Văn Thạc Sĩ, Đại học Y Hà Nội
7. Đoàn Hồng Anh (2018), “Nhận xét đặc điểm hạch bệnh lý sau phẫu thuật ung thư tuyến giáp thể nhú”, Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội Hà Nội.
8. Phan Hồng Quân và cộng sự (2021), “Đặc điểm hình ảnh siêu âm của hạch cổ di căn ở bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể biệt hoasau phẫu thuật điều trị I131”. Tạp chí Y học Việt Nam, 508(1).
9. Thiều Thị Trà My (2020), “Đánh giá giá trị của siêu am và cắt lớp vi tính trong chẩn đoán hạch di căn vùng cổ của ung thư tuyến giáp thể nhú”, Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
10. Trịnh Xuân Dương (2012), “Đánh giá kết quả điều trị ung thư thể nhú tại bệnh viện K”, Luận văn Thạc sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội: Hà Nội.