ẢNH HƯỞNG CỦA MỨC GLUCOSE MÁU ĐẾN CHẤT LƯỢNG HÌNH ẢNH VÀ CHỈ SỐ SUVMAX TRONG CHỤP PET/CT

Mai Viết Định1, , Hà Ngọc Hải1, Phan Công Huấn1, Hoàng Thị Huyền Trang2, Nguyễn Kim Lưu1, Trần Văn Biên3, Nguyễn Thị Trà My3, Hoàng Văn An3, Chu Khánh Linh3, Nguyễn Viết Chinh3
1 Bệnh viện Đại Học Phenikaa
2 Bệnh viện Bạch Mai
3 Bệnh viện Đại học Phenikaa

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

            Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá ảnh hưởng của mức đường huyết đến chất lượng hình ảnh và chỉ số SUV trên phim chụp 18F-FDG PET/CT.


           Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang. Nghiên cứu thực hiện trên 200 người bệnh ung thư phổi  chụp PET/CT đánh giá giai đoạn trước điều trị tại bệnh viện Đại học Phenikaa từ tháng 1/2025 đến tháng 6/2025. Người bệnh được chia theo 4 nhóm tương ứng với mức glucose máu trước tiêm FDG là <6,1mmol/l; 6,1-8,3mmol/l; 8,4-11,1mmol/l và >11,1mmol/l. Chất lượng hình ảnh được đánh giá độc lập bởi 2 bác sỹ Y học hạt nhân bằng thang điểm 1-5 và ghi nhận chỉ số SUVmax của tổn thương cần đánh giá.


          Kết quả: Chất lượng hình ảnh và SUVmax giảm dần khi đường huyết tăng. Nhóm glucose <6,1mmol/l có điểm trung bình chất lượng hình ảnh cao nhất là 4,8 điểm, SUVmax trung bình là 12,4. Nhóm glucose >11,1mmol/l điểm trung bình chất lượng hình ảnh là thấp nhất với 2,8 điểm, SUVmax trung bình là 8,1, tỷ lệ chụp lại là 15,2%. Từ đấy thấy được ảnh hưởng rõ rệt của glucose máu đến độ nhiễu ảnh và khả năng phát hiện tổn thương


         Kết luận: Mức đường huyết cao làm suy giảm đáng kể chất lượng hình ảnh và SUVmax. Khuyến cáo mức glucose lý tưởng là <6,1mmol/l và nên kiểm soát dưới mức 8,3mmol/l trước khi chụp.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Shankar, L. K., Hoffman, J. M., Bacharach, S., et al. (2006). Consensus recommendations for the use of 18F-FDG PET as an indicator of therapeutic response in National Cancer Institute trials. Journal of Nuclear Medicine, 47(6), 1059-1066.
2. Boellaard, R., Delgado-Bolton, R., Oyen, W. J. G., et al. (2015). FDG PET/CT: EANM procedure guidelines for tumour imaging: Version 2.0. European Journal of Nuclear Medicine and Molecular Imaging, 42(2), 328-354.
3. Evangelista, L., Rubini, G., Gallo, M., Gori, S., on behalf of AIMN/AMD/AIOM. (2020). Management of blood glucose levels in oncological patients scheduled for FDG PET/CT examination (Consensus). European Journal of Nuclear Medicine and Molecular Imaging, 47(1), 11-27.
4. Eskian M., et al. (2019). Effect of blood glucose level on standardized uptake value (SUV) in 18F-FDG PET-scan: a systematic review and meta-analysis of 20,807 individual SUV measurements. European Journal of Nuclear Medicine and Molecular Imaging, 46(12), 2419–2433.
5. RSNA QIBA. (2014). UPICT FDG-PET/CT protocol (pre-release draft v1.0). Available from https://qibawiki.rsna.org
6. RSNA QIBA. (2014). Quantitative FDG-PET/CT oncology imaging profile (v1.14). Available from https://qibawiki. rsna.org
7. Sudo, H., et al. (2014). Relationship between whole-body distribution of ¹⁸F-FDG and body components based on race and gender. Journal of Nuclear Medicine, 55(9), 1438–1444.
8. Nguyen, V. H., Nguyen, Q. T., et al. (2022). Characteristics of PET/CT imaging in esophageal cancer patients. Vietnam Journal of Nuclear Medicine, 12(2), 45-52.
9. Tran, M. H., Nguyen, T. T., et al. (2023). SUVmax value in non-small cell lung adenocarcinoma patients on PET/CT. Vietnam Journal of Medicine, 52(4), 67-74.
10. Pham, V. A., Le, T. T., et al. (2021). Characteristics of PET/CT imaging in gastric cancer. Vietnam Journal of Medicine, 509(2), 120-127 11. Werner, H., Mankoff, D., Pryma, D. A., et al. (2020). SNMMI procedure standard for FDG PET/CT imaging. Journal of Nuclear Medicine, 61(12), 1852-1864.
11. Werner, H., Mankoff, D., Pryma, D. A., et al. (2020). SNMMI procedure standard for FDG PET/CT imaging. Journal of Nuclear Medicine, 61(12), 1852-1864.
12. Koo, P. J., Waclawiw, M. A., Hickey, L., et al. (2007). Metformin-induced colonic FDG uptake in diabetic patients: A clinical observation on FDG PET/CT. European Journal of Nuclear Medicine and Molecular Imaging, 34(10), 1559- 1565.