ĐẶC ĐIỂM CỘNG HƯỞNG TỪ CỦA U XƠ ĐƠN ĐỘC NỘI SỌ: BÁO CÁO 9 TRƯỜNG HỢP

Tạ Hồng Nhung1, , Thiều Mạnh Cường2, Ngô Lê Lâm3
1 Bệnh viện K
2 Trung tâm Giải phẫu bệnh và Sinh học Phân tử - Bệnh viện K
3 Trung tâm Chẩn đoná hình ảnh - Bệnh viện K

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ của u xơ đơn độc nội sọ. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu 9 bệnh nhân u xơ đơn độc nội sọ được chẩn đoán xác định bằng mô bệnh học và hóa mô miễn dịch, được chụp CHT não 1,5 Tesla (T1W, T2W, FLAIR, DWI, T1W sau tiêm Gadolinium). Đánh giá hình thái, tín hiệu, đặc điểm chân bám màng cứng, ngấm thuốc, DWI và chỉ số ADC tương đối (rADC = ADC min/ADC chất trắng não bình thường). Kết quả: Tuổi trung bình 49,2 ± 11,9 tuổi; nữ/nam = 6/3. Tất cả 9 u là tổn thương ngoài trục bám màng cứng với đường kính trung bình 59,0 ± 10,1mm. Đặc điểm nổi bật: 100% chân bám hẹp (tỷ lệ chân bám/đường kính u = 0,61 ± 0,13); 77,8% hình thùy múi; 77,8% đường thấp tín hiệu T2W đặc trưng trong lòng u; ngấm thuốc rõ rệt 100% (không đồng nhất 55,6%); flow void 77,8%; hạn chế khuếch tán trên DWI 55,6%; rADC trung bình 1,012 ± 0,278 với xu hướng giảm theo độ WHO (độ I: 1,174; độ II: 0,853; độ III: 0,606). Không gặp vôi hóa hay chảy máu trong u. Kết luận: Các dấu hiệu CHT đặc trưng gồm chân bám hẹp, hình thùy múi, và flow void, kết hợp với rADC, giúp chẩn đoán phân biệt UXĐĐNS với u màng não.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Louis DN, Perry A, Reifenberger G, et al. The 2016 World Health Organization Classification of Tumors of the
Central Nervous System: a summary. Acta Neuropathol. 2016;131(6):803-820. doi:10.1007/s00401-016-1545-1
2. Weon YC, Kim EY, Kim HJ, Byun HS, Park K, Kim JH. Intracranial Solitary Fibrous Tumors: Imaging Findings in 6
Consecutive Patients. American Journal of Neuroradiology. 2007;28(8):1466-1469. doi:10.3174/ajnr.A0609
3. Barthelmeß S, Geddert H, Boltze C, et al. Solitary fibrous tumors/hemangiopericytomas with different variants
of the NAB2-STAT6 gene fusion are characterized by specific histomorphology and distinct clinicopathological
features. Am J Pathol. 2014;184(4):1209-1218. doi:10.1016/j.ajpath.2013.12.016
4. Louis DN, Perry A, Wesseling P, et al. The 2021 WHO Classification of Tumors of the Central Nervous System: a
summary. Neuro Oncol. 2021;23(8):1231-1251. doi:10.1093/neuonc/noab106
5. Liu Y, Wang Q, Zhang T, Yang L, Liang WJ. MR imaging of intracranial solitary fibrous tumor: a retrospective study
of 7 cases. Afr Health Sci. 2018;18(3):799-806. doi:10.4314/ahs.v18i3.39
6. Clarençon F, Bonneville F, Rousseau A, et al. Intracranial solitary fibrous tumor: imaging findings. Eur J Radiol.
2011;80(2):387-394. doi:10.1016/j.ejrad.2010.02.016
7. Pang H, Yao Z, Ren Y, et al. Morphologic patterns and imaging features of intracranial hemangiopericytomas: a
retrospective analysis. Onco Targets Ther. 2015;8:2169-2178. doi:10.2147/OTT.S85971
8. Chiechi MV, Smirniotopoulos JG, Mena H. Intracranial hemangiopericytomas: MR and CT features. AJNR Am JNeuroradiol. 1996;17(7):1365-1371.
9. Mama N, Ben Abdallah A, Hasni I, et al. MR imaging of intracranial hemangiopericytomas. J Neuroradiol.
2014;41(5):296-306. doi:10.1016/j.neurad.2013.10.007
10. Chen T, Jiang B, Zheng Y, et al. Differentiating intracranial solitary fibrous tumor/hemangiopericytoma from meningioma using diffusion-weighted imaging and susceptibility-weighted imaging. Neuroradiology. 2020;62(2):175-184. doi:10.1007/s00234-019-02307-9